sinh học 12 bài 23
`15+20-12=23` (học sinh) Số học sinh không giỏi Toán và Văn là: `50-23=27` (học sinh) Vậy có `23` học sinh giỏi Toán hoặc Văn, `27` học sinh không giỏi Toán và Văn. Bài 3 . Một lớp học có 50 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi Toán; 20 học sinh giỏi Văn và có 12 học sinh vừa
Bài học. Bài tập. Chuyên đề. Học sinh quan các năm học. Kỹ năng sống. Phân phối chương trình. Thắc mắc. Tin GD. Tin học. Tin khoa học. Tản mạn. Chat - Diễn đàn.
Trung tâm Tư vấn Du Học Toàn cầu V&V bắt đầu tuyển sinh chương trình du học Nhật Bản kỳ tháng 7 năm 2011. Trung tâm bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh từ ngày 15/12/ ĐỒNG HƯƠNG BẮC NINH: Tổng số bài gửi: 12
Sinh học lớp 12; Sinh học lớp 11; Sinh học lớp 10; Sinh học lớp 9; Chuyên đề 2 : Các quy luật di truyền ; Bài tập phần di truyền biến dị cấp độ phân tử ; Phương pháp giải các bài tập cơ chế di truyền biến dị cấp độ tế bào;
Nhưng khi bước vào các bài thi PISA quốc tế, Phần Lan đứng thứ 6 còn Anh quốc đứng thứ 23 về kỹ năng đọc, còn về Toán thì học sinh Phần Lan đứng hạng 12, học sinh Anh quốc hạng 26.
Site De Rencontre Sur Iphone Gratuit. 1. Tóm tắt lý Di truyềna. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử - Cấu trúc ở cấp độ phân tử Gen, ARNmARN, tARN, rARN, prôtêin- Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.Gen cấu trúc bao gồm 3 phần Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc – vùng mã hoá ở giữa gen - vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen.Gen ở sinh vật nhân sơ vi khuẩn mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá intrôn xen kẽ các đoạn mã hoá êxôn.- Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử+ Tự sao chép ADNADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’→3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián sự tham gia của các enzim tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch…Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn+ Phiên mãEnzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN gen tháo dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’ và sợi ARN kéo dài theo chiều 5’→3’, các đơn phân kết hợp theo điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch với SV nhân thực → cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exon+ Dịch mãCác axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’→ 3’ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi Sơ đồ mối quan hệ ADN gen – tính trạngSơ đồ mối quan hệ ADN gen – tính trạngb. Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào và cơ thể- Phân liNội dung Tính trạng do 1 cặp alen quy định. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một chiếc của sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương kiện nghiệm đúng Tính trạng do một gen quy định, gen trội át hoàn toàn gen nghĩa Xác định tính trội Trội không hoàn toànNội dung F2 có 1 trội 2 trung gian 1 sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương kiện nghiệm đúng Mỗi cặp alen quy định 1 cặp tính trạng và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nghĩa Tạo kiểu hình mới trung gian.- Phân li độc lậpNội dung Các cặp nhân tố di truyền gen quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao sở tế bào học Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của các cặp gen tương kiện nghiệm đúng Mỗi cặp alen quy định 1 cặp tính trạng và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nghĩa Tạo các biến dị tổ Tương tác gen không alen Nội dung Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tác quy định một tính sở tế bào học Các cặp NST tương đồng phân li độc kiện nghiệm đúng Các gen không tác động riêng nghĩa Tạo biến dị tổ Tác động cộng gộp Nội dung Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính sở tế bào học Các cặp NST tương đồng phân li độc kiện nghiệm đúng Các gen không tác động riêng nghĩa Tính trạng số lượng trong sản Tác động đa hiệu Nội dung Một gen chi phối nhiều tính sở tế bào học Phân li, tổ hợp của cặp NST tương kiện nghiệm đúngÝ nghĩa Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương Liên kết hoàn toàn + Nội dung Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh. + Cơ sở tế bào học Mỗi NST chứa nhiều phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li và tổ hợp của nhóm gen liên kết.+ Điều kiện nghiệm đúng Các gen cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.+ Ý nghĩa Hạn chế biến dị tổ hợp, dảm bảo di truyền bền vững từng nhóm tính trạng, trong chọn giống có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi kèm Hoán vị genNội dung Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen sở tế bào học Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi hoán vị giữa vị kiện nghiệm đúng Các gen liên kết không hoàn toàn. Ý nghĩa Tăng nguồn biến dị tổ Di truyền liên kết với giới tính Nội dung Tính trạng do gen trên X quy định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực sở tế bào học Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới kiện nghiệm đúng Gen nằm trên đoạn không tương nghĩa Điều khiển tỉ lệ đực, Di truyền ngoài nhân Nội dung Tính trạng do gen nằm ở tế bào chất ti thể, lục lạp quy sở tế bào học Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới kiện nghiệm đúng Gen nằm trong Ti thể, lục lạpc. Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thểSo sánh quần thể tự phối và ngẫu Biến dị- Sơ đồ các dạng biến dịSơ đồ các dạng biến dị- Đột biến genSơ đồ các dạng đột biến genSơ đồ các dạng đột biến gen- Đột biến NSTSơ đồ các dạng đột biến NSTSơ đồ các dạng đột biến Ứng dụng di truyền học trong chọn giốngNguồn vật liệu và phương pháp chọn giốngNguồn nguyên liệu và phương pháp chọn giống
Di truyền Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử - Cấu trúc ở cấp độ phân tử Gen, ARNmARN, tARN, rARN, prôtêin - Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. + Gen cấu trúc bao gồm 3 phần Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc – vùng mã hoá ở giữa gen - vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen. + Gen ở sinh vật nhân sơ vi khuẩn mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá intrôn xen kẽ các đoạn mã hoá êxôn. - Những diễn biến cơ bản của các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử Các cơ chế Những diễn biến cơ bản Tự sao chép ADN ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản. - Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’→3’, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn. - Có sự tham gia của các enzim tháo xoắn, kéo dài mạch, nối liền mạch… - Diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn Phiên mã - Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN gen tháo xoắn. - Enzim dịch chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’và sợi ARN kéo dài theo chiều 5’→3’, các đơn phân kết hợp theo NTBS. - Đến điểm kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn. - Đối với SV nhân thực à cắt bỏ những đoạn intron, nối các đoạn exon Dịch mã - Các axit amin đã hoạt hóa được tARN mang vào ribôxôm. - Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’→ 3’ theo từng bộ ba và chuỗi pôlipeptit được kéo dài. - Đến bộ ba kết thúc chuỗi pôlipeptit tách khỏi ribôxôm. Điều hoà hoạt động của gen Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế để kìm hãm sự phiên mã, khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất kìm hãm thì sự phiên mã được diễn ra. Sự điều hòa này tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào. - Sơ đồ mối quan hệ ADN gen – tính trạng Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào và cơ thể Tên quy luật Nội dung Cơ sở tế bào học Điều kiện nghiệm đúng Ý nghĩa Phân li Tính trạng do 1 cặp alen quy định. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một chiếc của cặp. Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng. Tính trạng do một gen quy định, gen trội át hoàn toàn gen lặn. Xác định tính trội lặn. Trội không hoàn toàn F2 có 1 trội 2 trung gian 1 lặn. Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng. Gen trội át không hoàn toàn. Tạo kiểu hình mới trung gian. Phân li độc lập Các cặp nhân tố di truyềngenquy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của các cặp gen tương ứng. Mỗi cặp alen quy định 1 cặp tính trạng và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tạo các biến dị tổ hợp. Tương tác gen không alen Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tác quy định một tính trạng. Các cặp NST tương đồng phân li độc lập. Các gen không tác động riêng rẽ. Tạo biến dị tổ hợp. Tác động cộng gộp Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính trạng. Các cặp NST tương đồng phân li độc lập. Các gen không tác động riêng rẽ. Tính trạng số lượng trong sản xuất. Tác động đa hiệu Một gen chi phối nhiều tính trạng. Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng. Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương quan. Liên kết hoàn toàn Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh. Mỗi NST chứa nhiều gen. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li và tổ hợp của nhóm gen liên kết. Các gen cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn. Hạn chế biến dị tổ hợp, dảm bảo di truyền bền vững từng nhóm tính trạng, trong chọn giống có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi kèm nhau . Hoán vị gen Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới. Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi hoán vị giữa vị gen. Các gen liên kết không hoàn toàn. Tăng nguồn biến dị tổ hợp. Di truyền liên kết với giới tính Tính trạng do gen trên X quy định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực tiếp. Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính. Gen nằm trên đoạn không tương đồng. Điều khiển tỉ lệ đực, cái. Di truyền ngoài nhân Tính trạng do gen nằm ở tế bào chấtti thể, lục lạp quy định. Mẹ truyền gen trong tế bào chất cho con Gen nằm trong Ti thể, lục lạp Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thể Các chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối Làm giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ. Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. Có cấu trúc p2 AA 2pq Aa q2 aa. Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. + - + - + - + + + - + Biến dị - Sơ đồ các dạng biến dị - Đột biến gen + Sơ đồ các dạng đột biến gen - Đột biến NST + Sơ đồ các dạng đột biến NST Ứng dụng di truyền học trong chọn giống - Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống Đối tượng Nguồn vật liệu Phương pháp Vi sinh vật Đột biến. Gây đột biến nhân tạo. Thực vật Đột biến, biến dị tổ hợp. Gây đột biến, lai tạo. Động vật Biến dị tổ hợp chủ yếu. Lai tạo.
Sự di truyền hệ nhóm máu ABO ở người được kiểm soát bởi các kiểu gen sau \\begin{array}{l} A{I^A}{I^A},{I^A}{I^O}\\ B{I^B}{I^B},{I^B}{I^O}\\ O{I^O}{I^O}\\ AB{I^A}{I^B} \end{array}\ 1 . Những nhóm máu nào có thể xuất hiện ở đời con thuộc mỗi gia đình sau a Mẹ nhóm máu O, bố nhóm máu A. b Mẹ nhóm máu B, bố nhóm máu AB 2. Hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh lấy vợ có nhóm máu A, sinh được con trai có nhóm máu B. Người em lấy vợ có nhóm máu B, sinh được con trai có nhóm máu A. Xác định kiểu gen của hai anh em, vợ người anh và vợ người em. 3. Để các con sinh ra có đủ các nhóm máu A, B, AB và O thì bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào? 4. Ở nhà hộ sinh, người ta đã nhầm lẫn hai đứa trẻ là con trai bố mẹ của đứa trẻ 1 có nhóm máu O và A. Bô mẹ của đứa trẻ 2 có nhóm máu A và AB. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và A a Xác định đứa con nào là của cặp vợ chồng nào? b Chắc chắn có thể làm được việc này không khi có những kiểu tổ hợp khác nhau của các nhóm máu? Cho ví dụ. c Trường hợp nào có thể làm được mà không cần xét nghiệm máu sâu hơn của những người bố?
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sinh Học Lớp 12 Giải Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 23 Ôn tập phần di truyền học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Câu 1 trang 102 Sinh học 12 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh họa quá trình di truyền ở mức độ phân tử Trả lời 1 Nhân đôi ADN 2 Phiên mã 3 Dịch mã 4 Cuộn xoắn của protein 5 Biểu hiện kiểu hình Câu 2 trang 102 Sinh học 12 Tại sao trong quá trình nhân đôi, mỗi mạch của phân tử ADN lại được tổng hợp theo một cách khác nhau? Trả lời Là cách sao chép nửa gián đoạn, cụ thể – Mạch khuôn có chiều 3’ → 5’ tổng hợp mạch mới theo chiều liên tục – Mạch khuôn có chiều 5’ →3’ tổng hợp mạch mới theo kiểu gián đoạn từng đoạn ngắn gọi là okazaki. Lí do do enzim ADN polimeaza chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. Câu 3 trang 102 Sinh học 12 Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị được nêu trong bài và cho biết đặc điểm của từng loại. Trả lời Dựa vào khả năng có thể di truyền hay không của biến dị, ta có 2 loại * Biến dị không di truyền thường biến là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau. * Biến dị di truyền gồm có – Biến dị tổ hợp là hiện tượng biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có của bố mẹ. – Đột biến là những biến đổi khác thường trong vật chất di truyền, gồm có + Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen + Đột biến NST là những biến đổi ở mức độ NST gồm có ⇒ Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST. ⇒ Đột biến số lượng NST là những biến đổi thay đổi về số lượng NST trong tế bào. Câu 4 trang 102 Sinh học 12 Cho 1 cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau, người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu? Trả lời – Kiểu gen dị hợp cho kiểu hình hoa đỏ => A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sơ đồ lai P Aa x Aa F1 1/4 AA 1/2 Aa 1/4 aa 3/4 hoa đỏ 1/4 hoa trắng – Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng = 1/45 = 1/1024 – Xác suất để trong 5 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ = 1 – 1/1024 = 1023/1024 Câu 5 trang 102 Sinh học 12 Một số cặp vợ chồng bình thường sinh ra con bị bệnh bạch tạng. Tỉ lệ người con bị bệnh bạch tạng chiếm khoảng 25% tổng số con của các cặp vợ chồng này. Những người bị bệnh bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Hãy giải thích cơ sở di truyền học có thể có của hiện tượng này. Trả lời – Vợ chồng bình thường sinh con bị bạch tạng thì tỉ lệ con bị bạch tạng = 25% = 1/4 ⇒ gen quy định bệnh bạch tạng là gen lặn nằm trên NST thường và bố mẹ này có KG dị hợp di truyền theo quy luật phân li của Menđen Quy ước gen A bình thường; a bị bạch tạng – Trong một số trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường ⇒ có khả năng đã xảy ra đột biến gen ở các cặp vợ chồng này. Cụ thể Bố mẹ bạch tạng có KG aa → sinh ra con bình thường có KG A_ → đã xảy ra đột biến làm alen a trở thành alen A. Câu 6 trang 102 Sinh học 12 Tại sao bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh do gen lặn nằm trên NST thường? Trả lời Giả sử bệnh do gen lặn a quy định. – Nếu gen này nằm trên NST thường thì chỉ biểu hiện bệnh ở trạng thái đồng hợp lặn aa ⇒ khó xuất hiện. – Nếu gen này nằm trên NST giới tính X thì có thể biểu hiện ở 2 KG XaXa hoặc XaY, và ở KG XaY thì khả năng xuất hiện cao hơn ⇒ dễ xuất hiện. Câu 7 trang 102 Sinh học 12 Một quần thể khi nào thì được gọi là cân bằng di truyền cân bằng Hacđi – Vanbec? Trả lời – Quần thể được coi là cân bằng di truyền khi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể di truyền ổn định qua các thế hệ sinh sản ngẫu phối. Quần thể đó tuân theo công thức sau p2 + 2pq + q2 = 1 Trong đó p là tần số alen trội q là tần số alen lặn p + q = 1 Câu 8 trang 102 Sinh học 12 Để tạo giống vi sinh vật, người ta hay dùng biện pháp gì? Giải thích. Trả lời – Dùng biện pháp gây đột biến gen để tạo dòng vi sinh vật, chủ yếu ứng dụng để tạo ra dòng vi sinh vật mang gen của loài khác. – Vì tốc độ sinh sản của vi sinh vật rất nhanh, cho nên có thể dùng biện pháp này để nhanh chóng thu được sản phẩm mong muốn. Câu 9 trang 102 Sinh học 12 Những người có bộ NST 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST là 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữa giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? Trả lời Từ thực tế này, chúng ta nhận thấy rằng, sự quy định các tính trạng giới tính nam nằm trên NST giới tính Y, nếu có NST Y thì hợp tử sẽ phát triển thành bé trai, nếu không có NST Y thì hợp tử phát triển thành bé gái.
DI TRUYỀN Y HỌC 23 I ÔN TẬP PHẨN DI TRUYỀN HỌC Học sinh tự ôn tập các kiến thức cơ bản, sau đó làm các bài tập cho trong bài để củng cố kiên thức. - TÓM TẮT KIẾN THỨC CỐT LÕI DITRUYẼN Cơ chế di truyền ò cấp phân tử Di truyền là quá trình truyền đạt thông tin. Thông tin về trình tụ các axit amin trong chuồi pôlipeptit được mã hoá trên gen ADN dưới dạng trình tự' nuclêôtit theo một cách đặc biệt được gọi là mã di truyền. Mã di truyền là mã bộ ba. Mã di truyền trong một gen được đọc từ một điếm khởi đầu xác định và đọc theo từng bộ ba, không chổng gối lên nhau. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tính phổ biên, tính thoái hoá. 0 cấp phân tử, cơ chế di truyền thê hiện qua các cơ chê nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã. Thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tê bào con qua cơ chế nhân đôi ADN và được biểu hiện ra tính trạng qua cơ chế phiên mã và dịch mã. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định một sản phẩm nhất định sản phẩm của gen có thể là chuỗi pôlipeptit hoặc ARN. ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Chỉ một trong hai mạch của gen được dùng làm khuôn để tổng họp nên ARN. Phân tử ARN luôn được tổng họp từ đầu 5’đến đầu 3’. Cơ chê di truyền ỏ cấp tế bào và cơ thể ở cấp tê bào, thông tin di truyền được tổ chức thành các NST. Mồi NST chỉ chứa một phân tử ADN duy nhất. Mồi gen chiếm một vị trí xác định trên NST. Mỗi tế bào nhân sơ chứa một phân tử ADN lớn, dạng vòng. Phân tủ’ ADN này chứa đầy đủ thông tin giúp cho tê bào có thể tồn tại và phát triển. Ngoài ra, một sô tế bào nhân sơ có thê chứa các phân tủ’ ADN dạng vòng nhỏ được gọi là các plasmit. Tế bào nhân thực thường chứa rất nhiều NST. Mồi NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào. Trên NST, phân tử ADN liên kết với các loại prôtêin khác nhau cũng như với các loại phân tử ARN khác nhau đảm bảo quá trình điều hoà hoạt động gen, điều hoà quá trình phân li các NST về các tế bào con trong quá trình phân bào. Nguyên phân là cơ chê di truyền ở cấp tê bào ở các sinh vật nhân thực đảm bảo cho tế bào con có được đầy đủ thông tin di truyền như tế bào mẹ. Nguyên phân kết hợp với giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định của loài. Sự phân li của các NST trong quá trình giảm phân chính là cơ chế ở cấp tê bào đảm bảo cho sự phân li của các alen. Quy luật phân li của Menđen thực chất là sự phân li của các alen trong quá trình giảm phân. Các alen chi phân li độc lập trong quá trình giảm phân khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Bố, mẹ thực chất không truyền cho con những tính trạng đã có sẵn mà chỉ truyền cho con các alen. Trong các môi trường khác nhau, một kiểu gen có thể biểu hiện ra những kiểu hình khác nhau. Nghiên cứu sự biểu hiện của một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau cho ta biết về mức độ phản ứng của kiêu gen đó, Các gen trong tê bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau. Chỉ có sản phẩm của các gen có thê tương tác với nhau để tạo nên tính trạng. Do đột biến gen nên một gen có thê tồn tại ở nhiều dạng khác nhau trong quần thể. Các dạng khác nhau của một gen được gọi là các alen. Hai alen của một gen có thể chỉ khác nhau bởi một cặp nuclêôtit. Các alen của cùng một gen có thể có các môi quan hệ tương tác theo các kiểu trội-lặn hoàn toàn, trội không hoàn toàn hoặc đổng trội. Các alen thuộc các gen khác nhau có thể tương tác với nhau theo nhiều cách khác nhau. Hai alen thuộc hai gen khác nhau được gọi là không alen với nhau. Chúng quy định các chuỗi pôlipeptit khác nhau. Sự tương tác giữa các gen không alen với nhau có thể được phát hiện thông qua sự thay đổi tỉ lệ phân li kiểu hình kiểu Menđen ví dụ, thay đổi ti lệ phân li kiểu hinh 9 3 3 i. Các gen nằm trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau và tạo nên một nhóm gen liên kết. Liên kết gen giúp duy trì ổn định những nhóm gen thích nghi. Trao đổi chéo có thể xảy ra giữa các gen nằm xa nhau trên một NST. Gen nằm càng xa nhau trên NST thì tần sô hoán vị gen xảy ra càng cao và ngược lại. Trao đổi chéo, sự phân li độc lập của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là các cơ chế tạo nên biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính. Các gen nằm trên NST giới tính thường di truyền cùng với giới tính. Phương pháp lai thuận nghịch giúp phát hiện ra một gen nào đó nằm trên NST giới tính hay trên NST thường. Sự khác biệt về cách thức di truyền của gen trên NST giới tính với gen trên NST thường là do NST giới tính ở giới này thì tồn tại thành cặp tương đồng nhưng ở giói kia thì không. Gen không những tồn tại trong nhân tế bào, trên các NST mà còn tồn tại ở ngoài nhân, trong các bào quan như ti thê và lục lạp. Gen nằm trong ti thể hoặc lục lạp thường chỉ di truyền theo dòng mẹ. Nguyên nhân là do trong quá trình thụ tinh, tinh trung hoặc hạt phấn hầu như không truyền ti thể cũng như lục lạp cho hợp tử. Cơ chế di truyền ở cấp quần thể Các đặc trưng di truyền của quần thể là tần sô của các alen và tần số của các kiêu gen. Tần số của các alen và thành phần kiểu gen của một quần thể thay đổi phụ thuộc nhiều vào cách thức sinh sản của các cá thể. Quần thể tri’ phôi hoặc giao phôi gần duy trì tần số alen một cách không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác, trong khi đó thành phần kiểu gen lại bị thay đổi theo hướng tăng tần sô kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần sô kiểu gen dị hợp tử. Nếu không có các yếu tố làm thay đổi số alen của quần thể thì sự giao phối ngầu nhiên của các cá thể trong quần thê ngẫu phối sẽ không làm thay đổi tần sô alen cũng như thành phần kiêu gen của quần thê. ứng dụng di truyền học trong chọn giống Chọn giống dựa trên nguồn biên dị tổ họp Bằng biện pháp lai tạo sau đó chọn lọc ở đời con các tổ hợp gen mong muốn, người ta có thể tạo ra các giông thuần chủng về một số đặc điểm nhất định. Việc lai tạo các tổ họp gen nhất định với nhau có thể tạo ra đời con có ưu thê lai cao. Dùng biện pháp gây đột biến, con người tạo ra nhiều giống mới ở vi sinh vật và thực vật. Bằng các phương pháp công nghệ sinh học, các nhà khoa học có thể tạo nên những sinh vật biến đổi gen có những đặc điểm quý hiếm chưa từng có trong tự nhiên. BIẾN DỊ Biến dị Các loại biến dị có thê được phân loại theo sơ đồ sau Biến dị di truyền Biến dị không di truyền Đột biến gen Đột biến Đột biến cấu trúc Đột biến NST Đột biến số lượng XX Xx Thường biến Biến dị tổ hợp Đột biến lệch bội Đột biến đa bội Đột _ .XX. . . Đột biển Đột biến đa bội chẵn đa bội lẻ Học sinh có thể tự mình hệ thông hoá kiến thức trong phần biến dị bằng cách trả lời các câu hỏi sau Thường biến Khái niệmThường biến là gì ? Nguyên nhân phát sinh Thường biến xuất hiện bằng cách nào ? Đặc điểm Nêu các đặc điểm của thường biến. Vai trò và ý nghĩa Thường biến có ý nghĩa gì đối với sinh vật trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giông ? Mức phản ứng là gì ? Có thế có lợi ích gì khi biết được mức phản ứng của một kiểu gen ? Biến dị tổ họp Khái niệm Biến dị tổ hợp là gì ? Cơ chế phát sinh Biến dị tổ hợp xuất hiện bằng các cơ chế nào ? Đặc điếm Nêu các đặc điếm của biên dị tổ họp. Vai trò và ý nghĩa Biến dị tổ họp có ý nghĩa gì đối với sinh vật trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giông ? Đột biến gen Khái niệm Đột biến gen là gì ? Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Nêu một số nguyên nhân làm xuất hiện đột biến gen ? Trình bày cơ chế dẫn đến đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ? Phân loại Đột biến gen được phân thành những loại nào ? Đặc điểm Nêu các đặc điếm của đột biến gen. Vai trò và ý nghĩa Vai trò của đột biến gen trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giông ? Trong nghiên cứu di truyền ? Đột biến cấu trúc NST Khái niệm Thế nào là đột biến cấu trúc NST ? Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Nêu một số nguyên nhân làm xuất hiện đột biến cấu trúc NST ? Phân loại Đột biến NST được phân thành những loại nào ? Đặc điểm Nêu các đặc điểm của từng loại đột biến cấu trúc NST. Vai trò và ý nghĩa Vai trò của đột biến NST trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giống ? Trong nghiên cứu di truyền ? Đột biến lệch bội Khái niệm Thê nào là đột biến lệch bội ? Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Nêu một số nguyên nhân làm xuất hiện đột biến lệch bội. Phân loại Đột biến lệch bội được phân thành những loại nào ? Đặc điểm Nêu các đặc điểm của từng loại đột biến lệch bội ? Vai trò và ý nghĩa Vai trò của đột biên lệch bội trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giông ? Trong nghiên cứu di truyền ? Đột biến đa bội Khái niệm Thế nào là đột biến đa bội ? Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Nêu một số nguyên nhân làm xuất hiện đột biên đa bội. Phân loại Đột biến đa bội NST được phân thành những loại nào ? Đặc điểm Nêu các đặc điểm của từng loại đột biến đa bội. Vai trò và ý nghĩa Vai trò của đột biến đa bội NST trong quá trình tiến hoá ? Trong chọn giống ? Trong nghiên cứu di truyền ? - CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để minh hoạ quá trình di truyền ở mức độ phân tử ADN mARN —pôlipeptit —► prôtêin —tính trạng hình thái, sinh lí,... Tại sao trong quểựrình nhân đôi, mỗi mạch của phân tử ADN lại được tổng hợp theo một cách khác nhau ? Hãy giải thích cách thức phân loại biến dị được nêu trong bài và cho biết đặc điểm của từng loại. Cho 1 cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử với kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn. Ở đời sau, người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Xác suất để cả 5 hạt cho ra cả 5 cây đều có hoa trắng là bao nhiêu ? Xác suất để trong số 5 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu ? Một số cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con bị bệnh bạch tạng. Tỉ lệ người con bị bệnh bạch tạng chiếm khoảng 25% tổng số con của các cặp vợ chổng này. Những người bị bệnh bạch tạng lấy nhau thường , sinh ra 100% số con bị bệnh bạch tạng. Tuy nhiên, trong một sô' trường hợp, hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường. Hãy giải thích cơ sở di truyền học có thể có của hiện tượng này. 6 Tại sao bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người lại dễ được phát hiện hơn so với bệnh do gen lặn nằm trên NST thường ? Một quần thể khi nào thì được gọi là cân bằng di truyền cân bằng Hacđi - Vanbec ? Để tạo giống vi sinh vật, người ta hay dùng biện pháp gì ? Giải thích. Những người có bộ NST 44 NST thường + XXY hoặc 44 NST thường + XXXY đều là nam giới. Những người có bộ NST với 44 NST thường + X hoặc 44 NST thường + XXX đều là nữ giới. Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì ?
sinh học 12 bài 23