thiền tiếng anh là gì

Tác giả: englishfortuduy.com Lượt đánh giá 3 ⭐ (15061 Lượt đánh giá). Đánh giá cao nhất: 3 ⭐ Đánh giá thấp nhất: 1 ⭐ Nội dung tóm tắt: Nội dung về Meditation - Thiền | English for Tư Duy Cùng với Mindfulness (Tỉnh thức), Meditation hay Thiền là một tư duy và một thực hành đã trở thành phổ biến trong các xã hội Âu Trong Từ điển Tiếng Việt - Tiếng Anh Glosbe "thiền viện" dịch thành: temple. Câu ví dụ: Đến tháng 7, Tướng Dien lui về tạm thời trong một thiền viện. Thiền là loại trừ, tiếng Anh là to eliminate.Trong thiền tập, mình có chủ tâm loại trừ những chất liệu, những yếu tố nó làm cho mình khổ đau, nó làm cho mình đen tối, nó làm cho mình mờ ám, bất an. Thiền sư Khương Tăng Hội, trong bài tựa của kinh An Ban Thủ Ý, cũng định nghĩa thiền là sự loại trừ. Bài Viết: Cải thiện tiếng anh là gì Đến lúc xài Phây (facebook) tôi vẫn giữ thói quen đó, mặc dù cho là ngôn ngữ tiếng Việt nhưng vẫn để ngôn ngữ hiện thị là tiếng Anh. Ơn giời cũng nhờ vậy mà đỡ mang tiếng chơi Phây mà biết có mỗi chữ "like". 2. Đọc và xem Tiếng Việt: ·Một nhánh của Phật giáo (một tôn giáo có từ lâu đời, xuất phát ban đầu từ Ấn Độ sau đó ảnh hưởng đến các quốc gia xung quanh như Trung Quốc, Tây Tạng, Nhật Bản và bao gồm Việt Nam) Site De Rencontre Sur Iphone Gratuit. Nhưng chúng ta không rõ loại chánh niệm hay thiền nào chúng ta cần và cho vấn đề cụ thể it's not clear what type of mindfulness or meditation we need and for what specific một ai đó đối xử không tốt, phê phán ta,chúng ta thậm chí không thể nhớ được cần phải thực hành pháp thiền nào khi somebody treats us badly or abuses us,we can't even remember what meditation we should practice at that nhận ra rằng thực hành phương pháp thiền nào cũng đều đưa đến một đích giống nhau như các phương pháp khác, và cũng cần nhận thấy rằng tất cả mọi phương pháp này của Dhamma đều đưa tâm đến bình an và hạnh phúc- hay nói cách khác, tới Niết bàn- là đích cuối cùng của mọi loại hành should be realised that whichever method of meditation is practised, it leads to the same goal as all the other methods, and it should also be realised that all these methods of Dhamma will lead the heart to peace and happiness in other words, to NIBBANA which is the final goal of all types of meditation nhận thức là bất kỳ pháp thiền nào được tu tập, nó cũng dẫn đến cùng một mục tiêu như tất cả mọi pháp thiền khác, và cũng nên nhận thức là tất cả mọi pháp thiền của Dhamma sẽ dẫn tâm đến an lạc và hạnh phúc… Nói một cách khác, đến Niết Bàn, vốn là mục tiêu cuối cùng của tất cả mọi loại thiền phát should be realised that whichever method of meditation is practised, it leads to the same goal as all the other methods, and it should also be realised that all these methods of Dhamma will lead the heart to peace and happiness in other words, to NIBBANA which is the final goal of all types of meditation nghĩa là, thay vì chú trọng vào nhiều vào tư thế ngồi,chọn lựa kỹ thuật ngồi thiền nào, thời gian ngồi, thời điểm nào trong ngày, thì bạn chỉ cần ngồi xuống và means that, rather than concerning yourself too much about what position to sit in,what technique to try when you sit, how long to sit, or what time of day, you should just sit and thường tự hỏi những loại thiền định nào là tốt nhất hoặc hiệu quả a meditation teacher, I'm frequently asked which type of meditation is the best or the most đang nói cách nào- làm thế nào để thiền khi đang ngủ, hay làm thế nào để ngủ khi đang thiền?Which way are you talking- how to meditate when you are sleeping, or how to sleep when you are meditating?Thực sự, nếu bạn yêu người nào đó, không thiềnnào khác được if you love someone, no other meditation is một phong cách thiềnnào đó song hành cùng với Jennilee is a certain zen that comes with Jennilee có thể lặp lại mật chú, bạn có thể làm việc thiềnnào đó;You can repeat a mantra, you can do a certain meditation;Bất kỳ hình thức thiềnnào cũng tốt nhưng tâm trí của bạn phải hoàn toàn bình tĩnh và bình an. but your mind must be completely calm and sẽ ngạc nhiên rằng không cách thiềnnào có thể mang đến cho bạn nhiều như chiến lược nhỏ will be surprised that no meditation can give you so much as this small trung vào hơi thở của bạn hoặcbất kỳ đối tượng thiềnnào đòi hỏi sự kiên trì và cam on your breath or any object of meditation requires persistence and bạn bắt đầu bất cứ thời thiềnnào, việc nhận thấy không phải“ chanda” lúc nào cũng luôn có mặt là điều quan you start any meditation period, it's important to recognize that chanda is not always bạn thường xuyên luyện tập yoga hoặc bất kỳ một loại thiềnnào khác, đây là thời điểm khá tuyệt vời để bạn tự thôi you regularly practice yoga or any other kind of meditation, this is a great time for you to bạn chọn loại thiềnnào, hãy để nó trở thành một phần tự nhiên trong cuộc sống của spiritual practice you choose, stick with it until it becomes a natural part of your kì cách thiềnnào, nó phải hoàn thành yêu cầu này rằng thân thể, tâm trí, tâm thức, cả ba đều phải vận hành trong thể thống the meditation, it has to fill this requirement that the body, mind, consciousness- all three should function in có thể nói chính xác những loại thiềnnào chúng ta nên thực tập khi mới thức dậy vào buổi sáng và ngay trước khi đi ngủ vào buổi tối?Can you say specifically what meditations we should be doing when we first wake up in the morning and right before we go to sleep at night?Ngài có thể nói chính xác những loại thiềnnào chúng ta nên thực tập khi mới thức dậy vào buổi sáng và ngay trước khi đi ngủ vào buổi tối?Can you say specifically what meditations we should be doing when we first wake up in the morning and right before we go to sleep at night?Hành giả cần quyếttâm hành bất cứ loại thiềnnào mình thực hành, và niệm lặp đi lặp lại từ chuẩn bị phù hợp với mình, mà không được nản lòng hoặc muốn bỏ must be determined in whichever meditation one is practising, and repeat whichever preparatory repetition suits one, without becoming disheartened nor feeling like giving tranh phần lớn là những khoảng không gian rộng lớn, phảng phất như một sa mạc, hay một cõi thiềnnào đó trong tâm tưởng của nghệ sỹ, không xác định không/ thời his paintings present large spaces which look like a desert or a meditation area in the mind of the painter without the space or vậy, để có được sự vững chãi và định tâm,đặc biệt là trong bất cứ pháp thiềnnào, thì mình phải áp dụng phương pháp này, ngay cả khi mình không ở cạnh người có sức thu hút như in order to be able to gain stability of mind and concentration, even when we're not with the person for whom we feel such chưa bao giờ thấy một concò ăn cá được đề cập như là một chủ đề trong bất cứ bài hướng dẫn về thiềnnào, nhưng ông ấy có thể dùng nó để thiền cho đến khi chứng quả a la hán- điều nay minh họa cho điều tôi vừa have never seen aheron eating fish mentioned as a subject in any of the meditation manuals, but he was able to use it to meditate until he attained arahantship- which illustrates what I have just trí của chúng ta thường hay thơ thẩn khắp nơi, vì thế cần có tính kỷ luật và sự thực hành để thựchiện bất kỳ loại hình thiềnnào, thậm chí là hình thứcOur minds love to wander all over the place, so it takes discipline and practice to perform any type of meditation even such an active form as walking thật Có những giám đốcđiều hành bận rộn đã không bỏ lỡ một buổi thiềnnào trong 25 năm, và nếu bạn xem thiền là một ưu tiên, bạn sẽ làm được điều There are busy,productive executives who have not missed a meditation in twenty-five years, and if you make meditation a priority, you will do thật Có những giám đốc điều hành bận rộn đãkhông bỏ lỡ một buổi thiềnnào trong 25 năm, và nếu bạn xem thiền là một ưu tiên, bạn sẽ làm được điều There are busy,productive executives who have not missed a meditation in 25 years, and if you make meditation a priority, you will do thật Có những giám đốc điều hành bận rộn đã không bỏ lỡ một buổi thiềnnào trong 25 năm, và nếu bạn xem thiền là một ưu tiên, bạn sẽ làm được điều a number of busy executives who have not missed a meditation in twenty-five years, and if you make meditation a priority, you will do tựu chiếc bình tốt có nghĩalà thực hành một pháp thiềnnào đó trong khi nhập thất một thời gian dài, và nếu như thành côngthì ta sẽ có khả năng chỉ cần kê miệng vào miệng bình và nói điều gì đó như là“ Nguyện cho tôi trở thành vua của đất nước này”, thì sẽ thành tựu được ước the good pot means doing a particular meditation in retreat for a long time and, if we are successful, gaining the ability to just put our mouth to the opening of a pot and say something like“May I become the king of this country” and have our wish tựu chiếc bình tốt có nghĩalà thực hành một pháp thiềnnào đó trong khi nhập thất một thời gian dài, và nếu như thành côngthì ta sẽ có khả năng chỉ cần kê miệng vào miệng bình và nói điều gì đó như là“ Nguyện cho tôi trở thành vua của đất nước này”, thì sẽ thành tựu được ước the good pot means doing a particular meditation in retreat for a long time, and if you are successful, just by putting your mouth to the opening of a pot and saying something like,"May I become the king of this country," your wish will be fulfilled-in this case, you will become king of that country. Thực hành thiền hàng ngày của riêng tôi thông báo cho tôi rằng có rất nhiều sự thật trong những gì de Chardin đang own daily meditation practice informs me that there is a great deal of truth in what de Chardin is stating. và trầm cảm và mang lại cho bạn nhiều Tự do và Lễ kỷ niệm cho cuộc sống của bạn. and depression and brings you lots of Freedom and Celebration to your bạn vẫn chưa thực hành thiền thì đã đến lúc để khởi động, ngay cả khi chỉ có thể dành 5- 10 phút/ ngày. even if it's just for five to ten minutes of your tên của bạn, nhận ra rằng thông qua thực hành thiền chánh niệm, sẽ thấy sự biến đổi tâm linh trong bản thân name, realize that through a diligent mindfulness meditation practice, will see spiritual transformation in myself. cho dù chỉ năm đến mười phút mỗi ngày. even if it's just for five to ten minutes of your có sự thực hành thiền thì tôi không bao giờ có thể làm được điều đó.”. tập trung hơi thở, khi đó tâm trí bạn sẽ không còn dành cho các hoạt động và suy nghĩ khác. exercises where your mind is free from other activities and thoughts. thiết bị tinh vi, cơ sở hạ tầng, hệ thống hỗ trợ hoặc tiền. infrastructure, support system or đã được chứng minh rằng thực hành thiền thường xuyên có nhiều lợi ích cho sức khỏe của chúng buổi sáng, Rick quyết định việc này quá khó khăn vàanh sẽ rời khỏi khóa tu sau buổi sáng thực hành thiền đi bộ im morning Rick decided this was just too hard,and he would leave the retreat after the morning silent walking meditation cuộc thảo luận ở trên cung cấp một cái nhìnthoáng qua về tiềm năng của một thực hành thiền cho sinh viên ở mọi lứa above discussion provides a glimpse of the potential of a meditation practice for students of all Chánh niệmcó thể được coi là một triết lý của cuộc sống bao gồm thực hành its part,Nếu bạn không thể thực hành thiền một mình, hãy tham gia vào nhóm hoặc câu lạc giờ tôi sẽ nêu ra một số chỉ dẫn liên quan tới thiền,Now I shall give certain instructions regarding meditation,Họ cũng có một trình độ kinhnghiệm cao đặt căn bản trên sự thực hành thiền quán lâu dài và sống theo những kinh nghiệm mà họ đạt also have quite ahigh degree of experience based on prolonged meditative practices and live according to the experiences they have hai lần thực hành thiền của bạn, tiếp tục lập lại từ RAHN, điều sẽ kích thích Tri Thức Cổ Đại bên trong bạn. which will stimulate Ancient Knowledge within ta có thể tìmkiếm sự giác ngộ bằng cách thực hành thiền, nhưng chúng ta nên thực hành như thế nào để chúng ta đạt được giác ngộ?One can seek enlightenment by practicing meditation, but how should we practice so that we can attain enlightenment? một lần nữa hãy tiến vào tĩnh tháng sau đó, những người trong nhóm thực hành thiền chánh niệm đã cho thấy máu của họ ở những tầng mức viêm nhiễm thấp hơn nhiều so với nhóm thư months later, those who had practiced meditation showed much lower levels of unhealthy inflammation in their blood than the relaxation hai lần thực hành thiền của bạn, hãy cho phép sự thu hút của Tri Thức kéo bạn sâu hơn vào trong bản your two meditation practices, allow the attraction of Knowledge to pull you deeper within yourself. ít nhất là giai thoại, được cho là sẽ làm cho con đường của bạn trở nên hạnh phúc hơn, khỏe mạnh hơn. at least anecdotally, supposed to smooth your way to a happier, more healthful nghiên cứu cho thấy,những người lao động thường xuyên thực hành thiền sẽ tập trung vào một nhiệm vụ lâu similar studyshowed that human resource workers who regularly practiced meditation stayed focused on a task for longer. Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "thiền", trong bộ từ điển Tiếng Việt - Tiếng Anh. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ thiền, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ thiền trong bộ từ điển Tiếng Việt - Tiếng Anh 1. Luyện võ là tu thiền, nấu cơm cũng là tu thiền Practising martial arts is Zen, cooking is also Zen. 2. Thiền Dực kỹ. Light Body Skill. 3. Từng thiền về George Bush. I used to meditate on George Bush. 4. Anh đang thiền đấy à? What, are you meditating? 5. Từ thiền sư Seng- ts'an From the Zen master Seng- ts'an 6. " Cứ như ngồi thiền vậy. " " It's like meditation. " 7. Dạng tham thiền này là phương pháp chính được dạy trong Thiền tông Triều Tiên ngày nay. This form of meditation is the main method taught in Korean Seon today. 8. Greer được đào tạo thành giáo viên thiền siêu việt và làm giám đốc một tổ chức thiền định. Greer was trained as a Transcendental Meditation teacher and served as director of a meditation organization. 9. Thiền Vu hạ lệnh lui binh Danyu orders a retreat! 10. Hay A Đề Lạp Thiền Vu Hung Nô? Or the Hunnic ruler Attila? 11. Thằng đen kia, thiền Di đang ở đâu? Blackie, where is Zen Yi? 12. Jody Williams có nói Ngồi thiền rất tốt. Jody Williams called it It's good to meditate. 13. Giống như ngồi thiền một chút mỗi ngày . It's like a bit of everyday meditation. 14. Ta sẽ xuống tóc quy y cửa thiền I will become a monk. 15. Người theo Phật Giáo ngồi thiền để giác ngộ. A Buddhist pursues enlightenment through meditation. 16. Phong, cưỡi thiền trượng và đem theo Kim Phật... Fong, ride my staff with the Buddha 17. 10 người của Liệp bang mà không lo nổi Thiền Di. The 10 Rodents couldn't handle Zen Yi. 18. Thiền Di giờ là cái gai trong mắt Ngân Sư này. Zen Yi has become a thorn in the Lion's paw. 19. Trước khi đọc Osho tôi đã không biết mấy về thiền. Before reading Osho I didn't know much about meditation. 20. Tôi không bảo các bạn phải học thiền hay tập yoga. I'm not saying you need to learn to meditate or take up yoga. 21. tao không biết, một dạng thiền ấn độ tào lao gì đó I don't know, some Indian meditation crap. 22. Khu nghỉ dưỡng Thiền vận hành nông trại hữu cơ riêng của nó. The Meditation Resort operates its own organic farm. 23. Bộ dụng cụ thiền được bán tại các cửa hàng xung quanh ngôi chùa, và mỗi buổi tập hợp được tổ chức bởi ngôi đền sẽ có một thời gian để thiền định. Accessories for meditation are for sale in stores around the temple, and every gathering that is organized by the temple will feature some time for meditation. 24. Sau đó, người chơi có thể triệu tập các Thiền Sư từ Keep. Later on, the player can summon these Zen Masters from the Keep. 25. Giờ cô là gì đây, phù thủy kiêm huấn luyện viên thiền à? What are you now, magician-slash-zen life coach? 26. Khi tôi đến lớp tập thiền lần đầu tiên thì tôi khoảng 11 tuổi. So I was about 11 when I went along to my first meditation class. 27. Là một Thiền sư Việt Nam, tổ thứ ba dòng Trúc Lâm Yên Tử. As a Vietnamese Thiền Buddhist monk, the third Trúc Lâm Yên Tử. 28. Bố của người thanh niên này đã bị cho là Ban Thiền Lạt Ma. This young man's father had been ascribed to the Panchen Lama. 29. Đầu tiên, người tham gia thiền sẽ có mười phút thở nhanh qua mũi. First the meditator engages in ten minutes of rapid breathing through the nose. 30. Sự chuyển hoá tâm thức, đó là chính là ý nghĩa của thiền tập. Mind transformation - that is the very meaning of meditation. 31. Phật dạy cho bà phép thiền định để được tái sinh nơi cõi đó. Lord, We thank you for letting us come once again to marvel at your creations. 32. Thích Nhất Hạnh là người phát ngôn quốc tế của phương pháp Thiền Chánh Niệm. Thich Nhat Hanh is an international spokesperson for mindfulness meditation. 33. Ông ngồi thiền và sưu tập tượng Phật với niềm tin sẽ được phù hộ. He practiced meditation and collected images of the Buddha in the belief that they brought protection. 34. Đây là những bàn thờ nhỏ để họ cầu nguyện, ngồi thiền hoặc cúng bái. Home shrines, in both Oriental and Western lands, are small altars where people pray, meditate, or make offerings. 35. Và ngồi thiền trong 3 năm và không gặp Đức Phật Di Lặc tương lai. And he meditated for three years and he did not see the future Buddha Maitreya. 36. Lúc đầu chùa chỉ là một thảo am nhỏ của thiền sư Từ Đạo Hạnh. What he found was a small shard of pure evil. 37. Giai đoạn cuối cùng của thiền bao gồm mười lăm phút khiêu vũ và ăn mừng. The last stage of the meditation consists of fifteen minutes of dancing and celebration. 38. 20 Lão Giáo khởi nghiệm thiền, tập thở, kiêng ăn để kháng lão cho lâu chết. 20 Taoists started to experiment with meditation, breathing exercises, and diet, which supposedly could delay bodily decay and death. 39. Giờ, kẻ duy nhất ngăn chặn được chúng là Thiền Di, con cưng của Kim Sư. Now, the only thing that stood in their way was Zen Yi, Gold Lion's favorite son. 40. Văn học Nhật Bản Thiền thi Danh sách các tác giả Nhật Bản ^ Sato, Hiroaki 1995. Japanese literature Buddhist poetry List of Japanese authors Sato, Hiroaki 1995. 41. Chuyến du lịch truyền bá thiền toàn cầu đầu tiên của ông bắt đầu vào năm 1958. His first global tour began in 1958. 42. Một số tu sĩ ấy đã khuyên ông theo con đường thiền định và tu khổ hạnh. Some recommended yoga and extreme self-denial. 43. Đốt hương liên quan đến việc ngồi thiền có thích hợp cho tín đồ Đấng Christ không? Is the burning of incense in connection with meditation for Christians? 44. Thuật châm cứu , yoga , xoa bóp , và thiền cũng có thể giúp làm giảm các triệu chứng . Acupuncture , yoga , massage , and meditation also may be helpful in easing symptoms . 45. Các thiền sư liên hệ ý tưởng này tới wabi-sabi, vẻ đẹp của sự không hoàn hảo. Zen practitioners relate the idea to wabi-sabi, the beauty of imperfection. 46. Còn ở đây, độ lệch chuẩn là - 0. 5 của hành giả đang thiền về lòng từ bi. Here, the - 0. 5 is the full standard deviation of a meditator who meditated on compassion. 47. Tōhei tiếp tục rèn luyện tinh thần cũng như cơ thể của mình với thiền định, misogi và aikido. Tohei continued to train his mind as well as his body with meditation, misogi and aikido. 48. Ông còn là một nhà văn thơ khoáng đạt và một nhà tư tưởng sâu sắc về Thiền tông. He is a leading writer and thinker on Judaism. 49. Sự suy gẫm hoặc thiền định thực hành trong Phật Giáo khuyến khích việc làm vắng lặng nội tâm. Meditation practiced in Buddhism encourages emptying the mind of all thought. 50. Nếu không có ca ca con, con sẽ là Thiền Vu tương lai, là vua của thảo nguyên này. If you didn't have an older brother, you would be the future Danyu, Master of the Grasslands. Bà tập yoga và thiền trong 15 phút mỗi practices yoga and meditates for 15 minutes a Sáu phần vấn đáp cho ngườiĐã có nhiều kinh nghiệm Six Questions and Answers for Experienced là một hình thức đầu is a form of mà Xuân Thu Thiền của ta ăn thời gian chứ không phải thức ăn my Spring Autumn Cicada feeds on time and not anything pháp thực giống y như thanh gươm của vua Chan method is truly like the Vajra King's sẽ đăng ký thiền thêm một lần nữa", nữ du khách này như mọi người biết, thiền và nước được gắn bó mãi as everyone knows, mediation and water are wedded có thể giúp bạn chậm lại và tập can help you slow down and regain còn lại của bài thiền tập trung vào cùng một nội dung;Thiền và/ hoặc cầu and/ or Lạt Ma, bằng hệ thống rút thăm từ một chiếc lư Lamas through a system of drawing lots from a golden hết về cách ngồi thiền, bạn cần một nơi thật yên cùng, thiền sinh nên lưu ý sự tiến bộ của mình tùy thuộc students should note that their progress in nhiều bài thiền tập trung vào hỗ trợ giấc giúp chúng ta làm được điều tế, thiền là một cách really, worship is a way of hoặc áp dụng các kỹ thuật thư giãn or use other relaxation không phải là một hành động; đó là một chất là vô tư với thời is also infinite in relation to dụng như thiền và thuốc trừ thực chỉ bắt đầu khi bạn đang trong thanh chỉ là một sự quan Ego is just an nghiên cứu về thiền tìm thấy giảm trầm cảm ở hơn người cứu tôi từ tuyệt vọng hơn một saved me from suffocating more than Thiền họ có câu nói nào đó về this story, God has something to say about là điều đang xảy ego is what's diễn ra mọi thời số người dùng thiền như là một sự thay thế cho ma individuals use inhalants as a replacement for other drugs. Thiền trong tiếng Anh, tùy theo ngữ cảnh, có thể được dịch như một danh từ meditation, contemplation, concentration, abstraction, trance…hoặc như một động từ to meditate, to comtemplate, to think of, to imagine, to call to mind, to recollect…Tuy nhiên tất cả các từ này đều chỉ đúng theo từng ngữ cảnh riêng biệt mà thôi, có nghĩa là không được đúng theo ý nghĩa tổng quát là gì?Định trong tiếng Anh phổ thông được dịch là Samadhi hay trong tiếng Anh được dịch là contemplation. Từ “Tuệ quán” của Đạo Phật Nguyên Thủy được dịch theo âm Pali Latin hóa là trường hợp vì không biết đến các phái thiền khác nhau, nênnhiều người vẫn liên tưởng thiền là Zen!Ở Việt Nam hay các quốc gia có Đạo Phật, nói đến “thiền” thì đa số người đều liên tưởng đến phương pháp hành trì của Phật giáo. Tuy nhiên, ở Ấn Độ nói đến “thiền” thì người ta lại liên tưởng đến Bà La Môn giáo hoặc các tôn giáo khác cùng ở khu vực này. Ngay trong Phật giáo, chữ “thiền” cũng được dịch từ những chữ có nội dung khác biệt!– Thiền, trong kinh điển Phật giáo nguyên thủy, viết bằng tiếng Pali là bhavana dùng để chỉ những pháp thực hành nhằm rèn luyện tâm. Phật giáo nguyên thủy có hai pháp thực hành Pháp hành thiền định samatha bhavana và pháp hành thiền quán vipassanabhavana.– Định, trong Phật giáo nguyên Thủy gọi bằng tiếng Pali là Jhana. Trong kinh điển Phật giáo phát triển, tức Phật giáo đại thừa, Định được gọi bằng tiếng Sanskrit là dhyana .Khái niệm “Thiền” của Phật giáo đại thừa bị thay đổi theo từng quan niệm khác nhau của các tông phái khác nhau. Vì khi phát triển thành Phật giáo Đại thừa người ta sử dụng các phương pháp thiền rất khác biệt với nhau và các phương pháp đó nhiều khi chẳng còn mối liên hệ nào với pháp thiền mà Đức Phật Gautama đã từng thực hành và giảng dạy. Giữa thập đại tông phái của Đại thừa, khó xác định được tông phái nào có xử dụng hoặc không xử dụng loại thiền nào!Tuy nhiên, còn nhiều phương pháp thiền khác, cũng được dùng trong Yoga, Lão giáo… Vậy chữ Thiền chỉ là một từ gọi “chung chung” của rất nhiều các nội dung rất khác biệt. Với kiến thức phổ thông, thiền cũng thường được hiểu như phương pháp thư dãn, chống stress, cân bằng đầu óc, giữ gìn sức khỏe Với kiến thức chuyên môn hơn thì ta có sự phân biệt giữa thiền của Sakya Muni tức thiền nguyên thủy, thiền của Phật giáo phát triển, thiền của Thiền tông, thiền của Mật tông, thiền của Yoga hay thiền của đạo Lão là gì?Bởi vì thiền là phương pháp của nhiều pháp môn, nên câu hỏi “thiền là gì?” quả là một câu hỏi không được rõ ràng và vì thế chưa thể có câu trả lời chính xác. Nhưng đối với đa số những người sơ tâm, đó lại là một câu hỏi luôn được đặt ra với nhiều trăn trở. Bài viết này là một cố gắng để trả lời một câu hỏi rất “mơ hồ”, nhưng rất thường được đặt ra! Và bài viết này coi Thiền là một từ chung mà ta thường gặp, nghĩa là phạm trù của nó, không thuộc về riêng của một tôn giáo hay tông phái nào vào Google câu Thiền là gì?” cho ra những trang kết quả tiếng Việt với quá nhiều các câu trả lời khác biệt. Mỗi người đứng ở những pháp môn khác nhau, ở những góc độ khác nhau, cho nên những câu trả lời cũng khác nhau. Sau đây là một số câu trả lời tìm thấy ngẫu nhiên trên Internet ngay trong thời điểm viết bài này, tôi để links dẫn như một bằng chứng cho việc giải thích rất khác biệt về một chữ “Thiền”!Của trang Yoga VN Theo thuật ngữ Yoga, Thiền được gọi là “Dhyana” nghiã là “dòng chảy của tâm trí”. Đây là một trạng thái tinh khiết và tập trung cao độ khi tâm trí xuôi chảy không gì ngăn trở, hoàn toàn đắm mình trong ý nghĩ về Ý Thức Vũ Thiền định có tác dụng điều chỉnh mọi hoạt động của cơ thể, tạo lập sự cân bằng nội tại. Ngoài tác dụng thư giãn, nó còn giúp phòng và chữa các bệnh do mất cân bằng chức năng cơ Wiki tiếng Việt Tất cả các trào lưu triết học Ấn Độ đều hiểu dưới gốc động từ này là sự tư duy, tập trung lắng đọng và vì vậy, ta cũng tìm thấy từ dịch ý Hán-Việt là là Tĩnh lự zh. 靜慮. Các cách phiên âm Hán-Việt khác là Đà-diễn-na zh. 馱衍那, Trì-a-na 持阿那. Đây là một thuật ngữ được nhiều tôn giáo sử dụng để chỉ những phương pháp tu tập khác nhau, nhưng với một mục đích duy nhất là đạt kinh nghiệm “Tỉnh giác”, “Giải thoát”, “Giác ngộ”…Của một sư cô Thiền là gì? Thiền là trạng thái tâm vắng lặng trước sự vật, hiện tượng xảy ra trước mặt hay xung quanh ta….Của một hòa thượng Một câu hỏi khó giải đáp, vì Thiền phủ nhận tất cả, vì bản chất của Thiền vượt ngoài định nghĩa và giải thích, không có ngôn ngữ và văn tự, lời dạy đặc biệt ngoài kinh điển, hay “biệt truyền ngoài giáo điển”, chỉ thẳng vào tâm, thấy tánh thành Phật “trực chỉ minh tâm, kiến tánh thành Phật”.Của Krisnamurti Thiền không phải là phương tiện. Nó là cả hai phương tiện và cứu cánh. Thiền là một điều phi thường. Nếu có bất cứ một sự bắt buộc, cố gắng bắt tư tưởng phải tuân thủ, bắt chước, thì Thiền sẽ là một gánh Osho Vậy Thiền không phải là chống lại hành động. Bạn không cần phải thoát ly ra khỏi cuộc sống. Nó đơn thuần dạy bạn một cách sống mới Bạn trở thành trung tâm của cơn xoáy lốc. Cuộc sống của bạn cứ tiếp diễn, nó cứ ngày một mạnh mẽ thêm, với nhiều niềm vui sướng hơn, với nhiều sáng tỏ hơn, nhiều cái nhìn hơn, nhiều sáng tạo hơn, mà bạn thì vẫn đứng xa, chỉ là một người quan sát trên đồi, đơn thuần thấy tất cả những điều đang xảy ra quanh câu trả lời vừa liệt kê ở trên, cho thấy có rất nhiều kiểu trả lời với những nội dung rất khác biệt. Vì thế, vấn đề quả thực rất không đơn giản. Câu hỏi thiền là gì? Luôn là nỗi bức xúc cho một người sơ tâm mới bước vào thiền. Vô số sách về Yoga và Thiền định đã được xuất bản, và hiện nay có thêm cả Internet, một khối tư liệu thật phong phú của toàn thế giới. Nhưng nếu không khéo, càng đọc càng lẫn lộn! Chỉ có người thực sự có thể nghiệm về thiền mới có thể viết hoặc dịch những tài liệu về thiền một cách đúng đắn và chính xác. Nếu người viết hoặc dich sách hoàn toàn không có kinh nghiệm thực hành, thì bạn sẽ nhận thấy ngay rằng cuốn sách luôn có biểu hiện rối rắm khó hiểu. Sụ khó hiểu ít khi ở bản chất vấn đề, mà chính ở tại người giải thích. Tôi không tin nhiều lắm ở luận điệu cho rằng nội dung thiền là không thể diễn đạt, bất khả tư nghì. Hoặc là phát biểu, hai là phải im lặng. Không thể cứ nói, cứ viết tràng giang, in sách lấy tiền rồi cuối cùng lại kết luận là tri giả bất ngôn! biết thì không nói được hoặc bất khả tư nghì! không thể nghĩ bàn. Như vậy phải chăng là chơi khăm độc giả? Tôi nhớ có đọc rất nhiều luận điệu kiểu “thiền thì không thể diễn đạt”, “Đi đứng nằm ngồi cũng là thiền !” hoặc “Thiền là nhướng mày chớp mắt”.Hiện tại, trên đa số sách báo, ta luôn gặp những lời giải thích đầy “phong cách thiền” đại loại giống như vậy. Một thiền sư có thể nghiệm thiền đầy đủ thì dù có dùng lời lẽ bình dị mộc mạc thì người nghe vẫn hiểu, vẫn thấy nó là ngôn ngữ trí huệ. Một người không có thể nghiệm hoặc thể nghiệm quá ít, dù có xử dụng ngôn ngữ uyên thâm trác tuyệt, thì trước sau cũng chỉ là loại “ngôn ngữ nhái” rỗng tuếch. Cũng phải biết rằng, Đức Phật trong lúc giảng dạy, ngài không dùng thứ ngôn ngữ bác học lúc bấy giờ, mà dùng ngôn ngữ bình dị của giới dân giả đó là tiếng Pali. Phải biết rằng những trải nghiệm thiền Định và Quán, đã từng được mô tả rất mạch lạc và rõ ràng trong kinh điển Phật giáo. Không hiểu sao, qua một thời gian dài “phát triển”, thế hệ sau lại tránh né những mô tả cần thiết này. Tôi để chữ “phát triển” trong ngoặc như một nỗi băn khoăn! Trên sách báo chữ “Thiền” được sử dụng rất rộng rãi, vì thế nếu không so sánh nó trong ngữ cảnh riêng biệt thì dễ lẫn lộn. Có khi “Thiền” được dùng như là một động từ “Thiền” là động tác quay tâm vào trong, an trú tâm trên một đối giáo nguyên thủy có định nghiã kinh điển Samatha là an trú tâm trên một đối tượng nhất định, làm vắng lặng năm pháp chướng ngại triền cái bằng năm chi thiền để đạt được lần lượt bốn định hữu sắc hay vô sắc. “Thiền” cũng là động tác quan sát theo dõi các đối tượng về thân hay tâm Ví dụ “Thiền quán” tức Vipassana. Đối với thiền Phật giáo, nên tránh dùng chữ “thiền” chung chung, mà nên dùng chữ “thiền-định” hay “thiền-quán” để thật rõ nghĩa.“Thiền” cũng được dùng như là một danh từ. Trong một số các tài liệu, “thiền” có thể được dùng để chỉ một trạng thái. Ví dụ, trạng thái của thiền định của Thiền nguyên thủy bao gồm tám trạng thái của bốn định hữu sắc và bốn định vô sắc. Danh từ “Thiền” trong ngôn ngữ bình thường có thể ám chỉ một kĩ thuật hay phương pháp. Ví dụ thiền định chỉ, thiền quán chiếu, thiền tĩnh, thiền động, Như lai thiền, Tổ sư thiền Có người ví dụ Krisnamurti nói rằng thiền không cần đến phương pháp và kĩ thuật, vì phương pháp hay kĩ thuật vận dụng đến đầu óc mind, cho nên chỉ làm chướng ngại việc nhập thiền. Điều đó đúng! Nhưng Osho phân tích rằng, trước khi đi đến trạng thái thiền, đầu óc có quá nhiều chướng ngại năm triền cái, the five hidrances, nên cần phải có kĩ thuật để vượt những chướng ngại pháp hay kĩ thuật là để chuẩn bị cho giai đoạn trước thiền. Hoặc ta cũng có thể nghe một kiểu nói rất “phong cách thiền” là thiền không có “động” cho nên không thể có “động từ thiền”. Điều này đúng với tình trạng của thiền chỉ samatha nhưng không đúng với thiền quán vipassana. Ngay trong trường hợp của chỉ samatha, khi chuẩn bị bắt đầu vào “chỉ” thì ta đã làm một động tác rồi! Tóm lại, phân biệt danh từ, động từ, hay thế này thế nọ, cốt làm sao cho người muốn tìm hiểu, nắm bắt cái khái niệm chung nhất của chữ thiền, chữ mà ta thường đọc được trên sách giờ tài liệu trên Internet về kinh luận của PG Nguyên thủy, PG Đại thừa, Mật tông, Thiền tông, Yoga đầy đủ, cho nên việc tìm hiểu và so sánh giữa các loại “Thiền” có phần dễ dàng hơn. Câu hỏi Thiền là gì phải được trả lời tùy theo nội dung mà nó muốn ám chỉ. Nghĩa là câu trả lời phải tùy theo từng tôn giáo hoặc pháp môn. Xin liệt kê sau đây một số nội dung chínhThiền của Đạo Phật nguyên thủyGồm có hai kỹ thuật chính là Thiền Định samatha và Thiền Tuệ Quán vipassana. Đối với Đạo Phật Gautama, khi nói đến thiền nhất thiết phải phân biệt đó là Thiền Định hay Thiền Quán. Thiền định còn gọi là Định hay Tịnh chỉ, là pháp an trú tâm trên một đối tượng. Thiền quán là công phu quán sát các đối tượng, hiện tượng đang hiện hữu, diễn biến, xảy ra trong thân và tâm với mục đích để nhìn thấy tính duyên hợp, vô thường và vô ngã của chúng. Cần nên biết Thiền định của Phật giáo nguyên thủy đưa đến bốn bậc thiền hữu sắc là sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền, và bốn bậc thiền vô sắc là không vô biên xứ, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ và phi tưởng phi phi tưởng xứ. Những thiền định nói trên mặc dù có ngoài Đạo Phật và không đưa đến bốn đạo quả, nhưng vẫn là kĩ thuật luyện tâm song song với pháp thiền quán. Pháp Thiền Quán được coi là một sáng tạo riêng của Đức Phật. Việc thực hành Thiền quán cần sử dụng yếu tố định, cho nên công phu thiền định là một lợi thế cho thực hành thiền tuệ của Phật giáo đại thừaKhi Đạo Phật phát triển thành Đại thừa, thiền cũng thay đổi khác đi thành niệm Phật hoặc niệm chú, và thậm chí có những tông phái không còn nhắc nhở đến những pháp thiền định hay thiền quán nữa. Như vậy, từ Phật giáo nguyên thủy đến Phật giáo đại thừa, Thiền đã có sự thay đổi nội dung rất lớn. Chẳng hạn pháp thiền Lục Diệu pháp môn của Trí Khải Đại thừa Trung Quốc không có nội dung từ các bộ Nikaya, mà lại thấm đậm hương vị Lão giáo. Từ “Thiền của Phật giáo đại thừa” đến “Thiền của Thiền tông” lại thêm một thay đổi nội dung lớn hơn nữa. Mặc dù tự nhận là một phát triển của Phật giáo Đại thừa nhưng Thiền Tông Trung Quốc Thiền Đông Độ có một sắc thái rất đặc sắc. Rất tiếc người Trung Quốc đã không nhận đây là một đỉnh cao trí tuệ của văn hóa Trung Quốc để Thiền Tông được là một đỉnh cao bên cạnh các đỉnh cao Khổng Giáo và Lão giáo!Thiền của Thiền tôngRất nhiều sách, bài viết, uyên bác cao siêu giải thích về phương pháp thiền của thiền tông. Tuy nhiên, tất cả đều làm cho người đọc, khó hình dung được thực sự bản chất thiền của Thiền tông là gì! Người sơ tâm chẳng nên đi thẳng vào sách thiền của Thiền tông, một môn phái đặc thù và khác biệt so với đạo Phật truyền thống. Lý do là chữ “Thiền” của thiền tông mang nội dung gần như là xa lạ với chữ “Thiền” của các tông phái khác. Cũng nên biết rằng, khi một nhánh Phật giáo đại thừa phát triển thành Thiền tông Trung quốc, thì chữ thiền Dhyana của Đại thừa lại một lần nữa thay đổi với một nội dung của thiền tông không phải là thiền định, cũng không phải là thiền quán, không phải là jhana hay dhyana, thiền của Thiền tông cũng không hẳn là tọa thiền. Thiền của Thiền tông được cho là nhắm vào mục đích kiến tánh để đốn ngộ, cho nên phương pháp của nó là một đặc thù. Đây có thể là “quán công án” hoặc “khán thoại đầu”, cho nên nó có thể thực hiện ở bất cứ tư thế nào, hay ở bất cứ nơi đâu. Đây có thể là thủ pháp đánh và hét, mục đính làm cho người đệ tử bất ngờ hốt hoảng rơi vào trạng thái “mất hồn” đưa đến tình trạng vô ngã tạm thời. Đây có thể là cách quan sát sự vật của thế giới hiện tượng mà tránh để trí óc định danh các sự đích trong các phương pháp của Thiền tông là nhằm phá hủy các khái niệm và ngôn ngữ hình thức, vốn được cho rằng không thể chuyên chở được nội dung của thực tại, trái lại còn bóp méo thực tại tuyệt đối. Truyền thống này khiến ngôn ngữ của Thiền tông thường khó hiểu và lập dị đối với lí trí bình thường. Một khuynh hướng Thiền Trung Quốc nhấn mạnh vào khái niệm “sống trong hiện” tại đang được phổ biến nhiều ở Tây phương bởi các Đạo sư như Krisnamurti, Eckhart Toll, Osho…tuy nhiên các Đạo sư không đưa ra một phương pháp rõ ràng nào để thực việc “sống trong hiện tại” này cả dường như các đạo sư tin rằng chỉ cần dùng “ý chí cá nhân” là có thể sống trong hiện tại được!Thiền của YogaĐạo Phật xuất phát từ minh triết của Ấn độ. Thiền Định trong đạo Phật cũng đã bắt nguồn từ Yoga. Thời đó Yoga là một trong sáu phái triết học nổi tiếng của Ấn độ. Yoga có những tông phái thực hành thiền để đạt cứu cánh giải thoát Giải thoát theo quan điểm Hindouism.Pantajali là người có công biên tập tất cả tài liệu về Yoga trong giai đoạn từ thế kỉ thứ 05 đến thế kỉ thứ 03 trước công nguyên. Bây giờ khi nói đến thiền, cũng có rất nhiều người liên tưởng đến những phương pháp Yoga. Ngoài yoga rèn luyện khí lực và cơ thể vật chất là Hatha yoga, còn có Yoga luyện tâm, đó là Rahja yoga. Rahja yoga quan niệm Vật chất không thể tách rời Ý thức hay ngược lại. Tâm và Vật là một thực tại thống nhất, không thể tách rời. Sự tiến hóa của tâm tất yếu phải đi liền với sự thay đổi khí lực tức năng lượng cơ thể và ngược lại. Từ Rajha yoga phát sinh rất nhiều kĩ thuật Yoga khác như Kundalini yoga, Transcendental yoga, Kriya yoga cả những phương pháp này có thể gọi là thiền của loại thiền của Yoga đang trở thành “hiện tượng” trong cộng đồng người Việt trong hai thập niên trở lại đây, đó là Surat Shab yoga tức thiền Thanh Hải. Cũng giống như một số trừơng phái Thiền khác, không hiểu sao Surat shab Yoga lại cố nhận mình là Đạo Phật! Cũng giống như tất cả các loại thiền khác, Thiền Thanh Hải chưa bao giờ biết pháp của mình là thiền định hay thiền quán. Dù không phân biệt thiền định hay thiền quán, thiền Thanh Hải cũng không bào giờ biết các dấu hiệu hay chuẩn mực của sự chứng đắc là gì! Nếu được gọi là chứng đắc, thì một thiền sư của pháp môn Thanh Hải cũng không thể tự xác định được đạo quả của mình!Thiền của Mật tông Phật giáoMật tông Phật giáo bắt đầu ở Ấn độ, nhưng lại chỉ phát triển ở Tây Tạng, nên nói đến Mật tông Phật giáo là nói đến Mật tông Tây Tạng. Mật tông Tây Tạng chú trọng đến thiến quán hơn thiền định có thể tham khảo cuốn Giải thoát trong lòng bàn tay của Papongka do sư cô Trí Hải dịch. Thiền của Mật tông hiển nhiên được phát triển trên nền minh triết của Yoga hình thành trước đó. Mật tông dùng thiền quán đối với Chơn ngôn darani, Mandala, Linh phù yantra, các vị hóa thần Yidam. Một trong những đối tượng quán của thiền Mật tông là Kundalini. Có lẽ Kundalini yoga là của Yoga Ấn giáo hơn là của Mật tông Phật giáo! Mật tông dùng thiền quán về luồng hỏa xà Kundalini tummo làm một trong những phương tiện để chuyển hóa tâm thức. Sáu pháp của Naropa, đạo sư Mật tông, được gọi là sáu yogas six yogas of Naropa. Đến đây ta thấy được mối quan hệ sâu sắc giữa Yoga và Mật tông. Và cũng thấy rằng thiền chỉ là phương tiện của nhiều con của Lão giáoCòn gọi là thiền của Đạo gia, hoặc cũng có khi gọi thẳng là Đạo gia khí công. Vì sao lại có thể gọi thiền là khí công? Vì bản chất của khí công cũng là thiền quán trên một đối tượng cơ thể, đó là luồng khí lực. Thiền của Lão giáo nhắm vào khai thông các kinh huyệt chính như Nhâm và Đốc, khai thông luồng hỏa hầu… Công phu thiền của Lão giáo đưa đến khai mở Huyền quan khiếu, thành tựu thánh thai… Ta thấy có sự tương đồng trùng khít giữa thiền của Lão giáo với thiền của Yoga hay thiền của Mật tông, trên một nguyên lý Chuyển đổi của tâm phải bắt đầu bằng sự chuyển đổi khí lực của cơ thể. Dĩ nhiên đây không phải là chủ nghĩa duy vật mà chỉ là duy “Một”. Cái Một không thể tách rời thành hai “tâm” và “vật”.Thiền là phương tiện thực hành của nhiều tôn giáo khác. Thiền không hẳn là của riêng Thiền tông Chan, Zen hoặc của riêng đạo Phật hay Ấn giáo. Nhóm tôn giáo xuất phát từ Cựu ước như Do Thái giáo, Hồi Giáo, Thiên chúa giáo hay nói tới từ “Mặc Khải”. Mặc khải revelation cũng chính là Thiền meditation. Kinh Khải Huyền Apocalypse mô tả những cõi giới hoàn toàn tương ứng vơí một tam muội. Thánh Jean de la Croix cũng mô tả thể nghiệm tâm linh của mình Ascension of Mount Carmel giống như một hành giả thiền. Như vậy thiền cũng tồn tại trong khu vực của các tôn giáo Do thái, Hồi và Thiên Chúa, như một phương pháp tiếp cận Thượng Đế. Thiền là phương pháp thực hành tâm linh rất phổ quát. Cho nên một định nghĩa thiền hay một giải thích về thiền càng mang tính phổ quát càng dễ được cộng đồng tiếp thu. Dù có khác biệt về phương pháp và nội dung qua thời gian và khu vực văn hóa địa lý, nhưng mục đích của thiền thì không đổi. Để hiểu rõ thêm Thiền meditation là gì? Bạn có thể đặt thêm câu hỏiThiền không phải là gì?Thiền không hẳn là “Trong không vọng ngoài không động”Bên trong, tâm không vọng. Nhưng bên ngoài thì thân vẫn có thể động. Có rất nhiều loại thiền “động” như thiền hành, thiền quay tròn, thiền với những động tác đặc biệt để khích động Kundalini chẳng hạn…. Osho trình bày nhiều về các loại thiền động dynamic meditation. Thiền sinh có thể được dẫn đến trạng thái nhập thiền khi nhún nhảy hoặc lắc mạnh cơ thể theo nhịp điệu hoặc âm nhạc! Khi các bộ lạc nhảy múa hoặc các đồng cốt đong đưa cơ thể thì có lẽ tác dụng và hiệu ứng cũng nằm trong nguyên lý thiền động này. Tập trung nội quán, mà đối tượng quán là năm uẩn, chính là Vipassana, là phương pháp thiền quán của đạo phật nguyên thủy. Đối tượng quán của Vipassana là cơ thể vật chất, ý thức và cảm xúc, xảy ra trong cơ thể. Thiền có thể thực hiện trong tất cả các động tác! Thiền động là một khái niệm không thể phủ nhận. Dù khó có thể đi vào một định sâu, nhưng thiến động hình như rất có lợi cho người sơ tâm, muốn biết hương vị đầu tiên của thiền là gì! Không quên rằng Thiền hành đi chậm rãi trong chánh niệm là phương pháp phổ biến trong thời Đức Phật, vẫn đang tiếp tục được thực hành trong Đạo Phật Nguyên không phải chỉ là ngồi thiềnĐúng vậy, chỉ có Thiền Định Samatha là cần nhiều ở tư thế ngồi. Còn Thiền quán Vipassana thì không nhất thiết phải ngồi, trái lại còn được khuyến khích nên thực hiện trong cả tứ oai nghi đi, đứng, nằm, ngồi. Người thực hành có thể thể thiền trong cả bốn oai nghi đi, đứng, nằm ngồi, hoặc làm những động tác đặc biệt khác. Đặc biệt với Thiền tông Thiền công án hoặc khán thoại đầu, thiền sinh có thể tham công án hoặc khán thoại đầu trong bất cứ hoàn cảnh hoặc tư thế nào. Thiền tông Trung quốc, với khẩu quyết “kiến tánh thành Phật”, cho nên thiền là làm thế nào để kiến tánh, chứ không phải gò ép trong tư thế ngồi! Theo quan điểm này, ngồi cũng được mà không ngồi cũng được. Thậm chí trong giai thoại Thiền tông, có một vị thiền sư “đắc đạo” trách một vị thiền sư thường ngồi nhưng chưa “đắc đạo” Tại sao lúc sống cứ ngồi không nằm rồi lúc chết lại cứ nằm không ngồi! Các Thiền sư hay nói bóng gió “đi đứng nằm ngồi cũng là thiền”.Cách nói này gây ra hiểu lầm tai hại. Nhiều người sơ tâm tưởng rằng không cần phải xử dụng các phương pháp thiền, như thiền chỉ hay thiền quán, thiền động hay thiền tĩnh…Không cần phải tham công án hay khán thoại đầu, chỉ sống tự nhiên, đi đứng bình thường cũng… là thiền! Người có trải nghiệm sẽ biết rằng, trạng thái “đi đứng nằm ngồi cũng là thiền” là “kết quả” có được sau khi thành tựu, chứ không phải là “nguyên nhân” sinh khởi trạng thái thiền. Cũng như vậy “Sống trong hiện tại” là thành tựu, là kết quả, của việc nhập thiền chứ không phải là nguyên nhân hoặc là phương pháp để thực hành thiền thiền tông Trung Quốc. Tóm lại “thiền không cần tọa thiền” chỉ là đặc điểm của một vài pháp môn giữa rất nhiều pháp ngồi thiền vẫn là tư thế quen thuộc và hiệu quả nhấtTư thế ngồì thoải mái vững chắc là điều kiện tốt để thiền cả Thiền Định lẫn Thiền Quán. Đứng thì dễ vọng động trạo cử. Nằm thì dễ buồn ngủ hôn trầm. Những cơn định sâu và kéo dài bắt buộc phải thực hiện trong tư thế ngồi. Đức Phật đã từng nhập sâu vào thiền định với thời gian 45 ngày trong tư thế ngồi. Chỉ ở tư thế ngồi kiết già hoặc bán già, thiền sư mới không bị ngã tới trước hay sau khi nhập sâu vào thiền với thiền tông, khi giữ được chính niệm một cách kiên cố, thiền sư có thể đi, đứng, nằm, ngồi, trong trạng thái thiền. Tuy nhiên Đạo Phật nguyên thủy cần những bậc định “sâu” hơn để dễ thực hành 16 tầng tuệ quán sau này, lúc đó ngồi nhất định là tư thế cần thiết. Cũng nên nói thêm, rằng tư thế ngồi chỉ cần vững vàng và thẳng lưng là đủ. Ngồi thiền không lệ thuộc các kiểu xếp của chân. Mọi chuyển biến của tâm xảy ra trên đầu chứ không xảy ra ở hai không là lối đi tắtĐây là vấn đề còn mãi trong sự tranh luận về ý nghĩa giữa pháp môn Đốn immediate và pháp môn Tiệm gradual. Thiền tông cho rằng pháp môn của mình là Đốn giáo, nghĩa là có thể dẫn môn sinh kiến tánh thành Phật rất nhanh. Đốn ngộ là ngộ rất đột ngột, thường được diễn đạt là “hốt nhiên đại ngộ”. Cũng trong lí luận đó, suy ra các pháp môn khác là Tiệm giáo, cần thời gian rất lâu dài để đi đến chứng đắc. Nói rằng “đốn”, nhưng mỗi con người, ai cũng đã từng tiến hóa qua bao nhiêu đời kiếp. Nói cách khác, luôn luôn đã có một quá trình chuẩn bị của đời này hay từ nhiều đời trước, trước khi đốn ngộ. Vậy thực có một sự kiện gọi là “đốn” hay không! Còn “đốn ngộ” là sơ ngộ hay đại ngộ. Nếu đốn ngộ là chứng đắc , enlightenment, là thành tựu siddhi, thì phải xem xét vấn đề quả vị stage of attainment. Cái đích “Bồ tát” Bodhisattva trong Thiền tông cách xa với quả vị “A La Hán” Arahanta là bao nhiêu. “Kiến tánh thành Phật” là lúc sơ ngộ hay đại ngộ cũng thực sự còn là một vấn đề. Thiển nghĩ, “thấy tánh” là mới biết ngõ vào thôi, còn “nhập tánh” thì mới thành Phật tự như vậy Mật tông hay Thiền tông cũng không phải là lối tu tắt như nhiều người thường nghĩ! Mượn lời nói của Osho Một điều cần nhớ, rằng thiền là một chuyến đi dài, không có ngõ tắt. Ai nói rằng có lối đi tắt, tức người đó đã lừa dối bạn… Bởi vậy khi bắt đầu hành thiền, bạn đừng kì vọng gì quá mức. Nếu không kỳ vọng bạn sẽ không phải thất vọng. Thiền không phải là những mùa hoa sáu tháng một lần. Thiền là cây đại thụ phải cần thời gian để vươn rễ vào sâu lòng đất. Tôi cũng đồng ý với Osho như vậy. Thiền không có lối đi tắt. Tất cả đều phụ thuộc vào nghiệp, vào bộ gene của cơ thể, vào cấu trúc bẩm sinh của sinh lý thần kinh. Bạn nhập thiền dễ hơn người khác vì trước đó kiếp trước bạn đã từng thực tập nhiều rồi. Bạn thiền có được kết quả nhiều hay ít là vì bạn đã tiến hóa nhiều hay ít trên con đường tiến hóa của vũ trụ kể từ thủa ban lạiThiền gồm nhiều phương pháp và mang nhiều nội dung khác biệt. Nên hiểu Thiền như là phương tiện của nhiều tôn giáo, của nhiều pháp môn. Thiền có thể là “Thuật” bước vào Tâm. Thiền có thể là “Đạo” trong ý nghĩa tự thân của nó. Thiền có thể là cách tiếp cận với Chúa trời của một số các tôn giáo thần khải. Thiền có thể là cách điều khiển khí lực và năng lượng của Yoga trong mục đích chuyển hóa tâm linh. Thiền có thể là con đường truy tìm và thể nhập với Phật tánh trong đạo cùng, nếu bạn là một Phật tử, phải nhớ rằng con đường tu hành của Đức Phật chính là pháp thực hành thiền bhavana gồm Thiền định Samathabhavanavà Thiền quán Vipassanabahavana, dù rằng những phương pháp này ngày nay không còn được các “Đạo Phật phát triển” nhắc đến. Thiền của Đức Phật Gautama có phương pháp rõ ràng còn có thể tham cứu trong tam tạng kinh điển. Thiền của Đức Phật Gautama có những tiêu chuẩn cho các tầng thiền, các quả vị, các tầng bậc chứng đắc, nhờ vậy hành giả có thể biết mình đang đi trên đạo lộ nào đúng hay sai và đang đứng tại đâu mức độ nào. Nhờ sự minh bạch rõ ràng đó, những nổ lực của Phật tử sẽ không bị hoài Phạm Doãn luận bằng Facebook

thiền tiếng anh là gì